KIỂM TRA LÃI VAY MUA NHÀ : CỐ ĐỊNH ĐẾN THẢ NỔI
Stress test khoản vay mua nhà (lãi cố định → thả nổi)
Nhập giả định và xem khoản trả nợ/tháng theo 3 kịch bản lãi suất.
Inputs
Công thức lãi sau ưu đãi (mô phỏng): Lãi = Lãi tham chiếu + Biên độ + Shock
| Kịch bản | Shock (điểm %) | Lãi sau ưu đãi | Trả nợ/tháng | Tổng lãi (ước tính) |
|---|---|---|---|---|
| 8% (tham khảo) | — | — | — | |
| 12% (cơ sở) | — | — | — | |
| 14% (căng thẳng) | — | — | — |
Gợi ý: tăng Shock để mô phỏng lãi tăng, rồi so sánh khoản trả/tháng với thu nhập ròng để đánh giá an toàn dòng tiền.
Infographic: 7 câu hỏi bắt buộc hỏi ngân hàng trước khi ký vay mua nhà
- Lãi thả nổi = lãi tham chiếu nào + biên độ bao nhiêu?
- Biên độ có cố định suốt kỳ vay không? Có điều kiện thay đổi không?
- Chu kỳ điều chỉnh lãi (1/3/6 tháng) và ngày chốt lãi là ngày nào?
- Ngân hàng có minh họa khoản trả theo kịch bản 11%/13%/15% chưa?
- Phí trả nợ trước hạn theo từng năm là bao nhiêu? Có trường hợp miễn/giảm?
- Có ân hạn gốc không? Hết ân hạn thì khoản trả tăng lên bao nhiêu?
- Điều khoản chậm trả: lãi/phí phạt và cách tính (giới hạn) như thế nào?
Gợi ý: yêu cầu ngân hàng cung cấp/đính kèm các nội dung trên bằng văn bản hoặc phụ lục hợp đồng.
TÍNH TOÁN LÃI CỐ ĐỊNH
Số tiền vay
Thời gian tiền vay
Lãi suất vay
Loại hình vay
Tổng số tiền lãi phải trả
500.000.000 đ
Tổng số tiền phải trả
5.000.000.000 đ
| Số kỳ trả | Dư nợ đầu kỳ (VND) | Gốc phải trả (VND) | Lãi phải trả (VND) | Gốc + Lãi(VND) |
|---|---|---|---|---|
| Tổng | 0 | 0 |
Công cụ tính lãi suất vay ngân hàng
Hiện nay, có rất nhiều người lựa chọn dịch vụ vay trả góp ngân hàng. Tuy vậy, việc tính lãi suất vay ngân hàng trả góp luôn là vấn đề nan giải với bất cứ khách hàng nào. Chính vì vậy, Nhadat.cafeland.vn giới thiệu công cụ tính lãi suất trả góp của ngân hàng giúp bạn đưa ra quyết định vay vốn hợp lý nhất.
Vay trả góp ngân hàng được tính lãi theo hai cách:
Cách tính lãi suất vay ngân hàng trên số dư nợ gốc:
Đơn vị cho vay sẽ tính khoản lãi mà bên cho vay được hưởng trên chính khoản vay ban đầu của khách hàng trong suốt thời gian trên hợp đồng vay tiền. Mức lãi suất luôn được tính trên số nợ gốc của người vay. Thời gian áp dụng mức lãi suất trong vòng 12 tháng.
Khi khách hàng đi vay vốn, ngân hàng thường tư vấn lãi suất trên dư nợ gốc để khách hàng có thể hiểu và tạm tính được số tiền lãi cùng tổng khoản phải trả hàng tháng dễ dàng nhất. Đặt ảnh đại diện
Nếu thực hiện cách tính lãi suất trả góp theo nguyên tắc tính lãi trên dư nợ gốc thì tổng giá trị khoản tiền lãi trong thời hạn vay mà khách hàng phải trả hoàn toàn bằng nhau và không thay đổi. Khi khách hàng đi vay vốn, ngân hàng thường tư vấn lãi suất trên dư nợ gốc để khách hàng có thể hiểu và tạm tính được số tiền lãi cùng tổng khoản phải trả hàng tháng dễ dàng nhất.
VD: Bạn vay ngân hàng 100.000.000 VNĐ với lãi suất vay trả góp là 12%/năm trong khoảng thời hạn 1 năm (12 tháng). Áp dụng cách tính lãi suất trả góp ngân hàng theo dư nợ gốc, trong suốt 12 tháng đó, tiền lãi anh phải trả là 100.000.000 VNĐ x 12%/12 = 1.000.000 đồng. Tiền gốc là 100.000.000 VNĐ / 12 = 8.333.333 VNĐ, số tiền phải trả cho ngân hàng mỗi tháng là 1.000.000 + 8.333.333 = 9.333.333 VNĐ .
Cách tính lãi suất vay ngân hàng theo số dư nợ giảm dần:
Cách tính lãi suất dư nợ giảm gần rất đơn giản, khi bán trả tiền hàng tháng thì số tiền vay cũng giảm, lãi suất được tính trực tiếp trên số tiền vay, nên lãi suất sẽ được giảm dần.
Dưới đây là cách tính lãi suất trả góp theo dư nợ giảm dần:
Bạn có thể áp dụng theo công thức sau:
- Tiền gốc hàng tháng = Số tiền vay/ số tháng vay.
- Tiền lãi tháng đầu = Số tiền vay * lãi suất vay.
- Tiền lãi các tháng tiếp theo = Số tiền gốc còn lại * lãi suất vay.
Vay trả góp ngân hàng là gì?
Để biết cách tính lãi suất vay ngân hàng trả góp, trước hết ta cần phải biết vay trả góp là gì? Cho vay trả góp là phương thức cho vay tiền mà số tiền trả nợ các kỳ bằng nhau. Số lãi phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra trả nợ. Tiền trả nợ mỗi kỳ đều bằng nhau theo hợp đồng và số lãi sẽ tính trên số dư nợ gốc và thời hạn của kỳ hạn trả nợ.
Chi phí tiền lãi vay hợp lý và không hợp lý được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp được tính như thế nào, khi nào phải vốn hóa chi phí này cũng như cách tính và cách hạch toán chi phí đi vay như thế nào.
TM